Công văn về mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng "Sa nhân" (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng sa nhân khi thực hiện thủ tục thông quan vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy định việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu đối với mặt hàng sa nhân dưới các dạng nông sản, dược liệu hoặc gia vị.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng sa nhân; cơ quan hải quan các cấp thực hiện công tác quản lý thuế và thông quan hàng hóa; các tổ chức giám định, phân tích hàng hóa liên quan.
Nội dung cốt lõi về phân loại và tính thuế mặt hàng Sa nhân
- Nguyên tắc phân loại mã HS: Việc xác định mã số thuế đối với mặt hàng sa nhân phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống Harmonized System (HS) và các thông tin thực tế về đặc tính, trạng thái của hàng hóa (như sa nhân tươi, sa nhân khô, đã hoặc chưa bóc vỏ, hoặc đã qua chế biến).
- Áp dụng mức thuế suất nhập khẩu: Tùy thuộc vào mã HS được xác định cụ thể (thường thuộc nhóm hàng gia vị hoặc thảo dược), mặt hàng sa nhân sẽ chịu các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa - C/O phù hợp) hoặc thuế suất thông thường theo quy định của biểu thuế hiện hành.
- Yêu cầu về hồ sơ và giám định: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về mã số giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan, các bên cần căn cứ vào kết quả phân tích, giám định của các cơ quan chuyên môn để đưa ra quyết định áp mã thuế cuối cùng. Người nhập khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật liên quan đến lô hàng.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo trung thực, chính xác tên hàng, mã số, thuế suất và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo đối với mặt hàng sa nhân nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của công văn này chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu, các đơn vị và doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu và hải quan hiện hành để áp dụng một cách chính xác và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4609/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2001 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thực hiện Thông tư liên lịch Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan số 75/2001/TTLT-BTC-BTM-TCHQ ngày 24/9/2001 về việc thực hiện giảm thuế nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Lào. Trong đó, theo Danh mục mặt hàng được giảm 50% thuế nhập khẩu thì mặt hàng "Sa nhân" thuộc nhóm 0908. Để thực hiện thống nhất trong toàn quốc, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định l803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tham khảo chú giải Danh mục HS (nhóm 0908).
* Mặt hàng "Sa nhân" nhập khẩu có xuất xứ từ Lào, có đủ điều kiện được giảm thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 75/2001/TTLT-BTC-BTM-TCHQ thì theo "Danh mục các mặt hàng được giảm 50% thuế nhập khẩu thuộc nhóm 0908, mục "Riêng: Sa nhân", có thuế suất thuế nhập khẩu 10% (mười phần trăm).
* Mặt hàng "Sa nhân" nhập khẩu nếu không có đủ điều kiện được giảm thuế nhập khẩu theo quy định lại Thông lư 75/2001/TTLT-BTC-BTM-TCHQ thì thuộc nhóm mã số 0908.30.00, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).
Quy định trên được áp dụng đối với các tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 24/9/2001 trở đi.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký) |
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư liên tịch 75/2001/TTLT-BTC-BTM-TCHQ hướng dẫn giảm thuế nhập khẩu có xuất xứ từ Lào quy định tại thỏa thuận Cửa Lò năm 1999 về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hoá qua lại biên giới giữa 2 nước do Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan banh hành
Công văn về mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng "Sa nhân"
- Số hiệu: 4609/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
