TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 393/2025/DS-ST Ngày 16-12-2025. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Việt Khái.
Ông Trịnh Chí Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 372/2025/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2025, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 468/2025/QĐXXST-DS, ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1962 (CCCD số [...], cấp ngày 18/01/2022-Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị L (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 8 năm 2025 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn ông Lê Văn H trình bày: Vào ngày 17/02/2024 âm lịch ông có cho bà Hồ Thị L mượn số tiền 27.000.000 đồng, thỏa thuận sau 02 tháng sẽ trả lại tiền, có làm biên nhận nợ do bà L trực tiếp ký tên. Sau đó, ông có liên hệ đòi nhiều lần nhưng bà L không trả số tiền còn nợ. Nay ông yêu cầu giải quyết buộc bà Hồ Thị L trả số tiền còn nợ là 27.000.000 đồng.
Bị đơn bà Hồ Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của ông Lê Văn H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Việc ông Lê Văn H khởi kiện bà Hồ Thị L trả số tiền mượn còn nợ nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà L cư trú tại ấp T, xã Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn ông H vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn bà L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự nói trên là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét về nội dung tranh chấp, ông H khởi kiện yêu cầu bà L trả số tiền mượn còn nợ là 27.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, ông H có cung cấp một biên nhận nợ ngày 17/02/2024 âm lịch do bà L ký xác lập, nội dung thể hiện bà L có mượn ông H số tiền 27.000.000 đồng như ông H đã khai. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bà L không có ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ do ông H cung cấp. Do đó, ông Lê Văn H khởi kiện yêu cầu buộc bà Hồ Thị L trả số tiền còn nợ 27.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H được Tòa án chấp nhận nên bà Hồ Thị L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H. Buộc bà Hồ Thị L trả cho ông Lê Văn H số tiền còn nợ là 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà Hồ Thị L phải chịu số tiền 1.350.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
3
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Huệ |
Bản án số 393/2025/DS-ST ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 393/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H. Buộc bà Hồ Thị L trả cho ông Lê Văn H số tiền còn nợ là 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà Hồ Thị L phải chịu số tiền 1.350.000 đồng.
