|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày 04-12-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Kim Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Bạch Nhạn.
Ông Trần Giáp Long.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thuý An là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ, tham gia phiên Tòa: Bà Nguyễn Lê Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thu T, sinh ngày 01/01/1984; (Có mặt)
Căn cước công dân: [...], cấp ngày 01/05/2024, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Nơi thường trú: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Dương Văn T1, sinh ngày 01/01/1975; (Vắng mặt)
Căn cước công dân: [...], cấp ngày 10/7/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Nơi thường trú: Số C, đường C, khu V, phường P, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện lập ngày 19 tháng 9 năm 2025 và tại phiên toà nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường I, thị xã S, tỉnh Sóc Trăng nay là Phường P, thành phố Cần Thơ ngày 17/10/2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 89/2005. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể khắc phục được, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau. Ông bà đã sống ly thân với nhau từ năm 2012 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau nữa.
Từ khi xảy ra mâu thuẫn, ông bà chưa gửi đơn yêu cầu địa phương hoà giải cũng như chưa gửi đơn yêu cầu Toà án nào giải quyết ly hôn cho ông bà. Nay bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với ông T1.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông bà có với nhau 01 người con chung tên Dương Thị Bích T2, sinh ngày 26/01/2005, giới tính: Nữ, hiện đã trưởng thành nên bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T trình bày trong thời kỳ hôn nhân, ông bà không có sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại biên bản hoà giải ngày 04/11/2025, bị đơn ông Dương Văn T1: trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T1 thống nhất với lời trình bày của bà T về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn, thời gian xảy ra mâu thuẫn. Tuy nhiên, nguyên nhân mâu thuẫn như bà T trình bày là không đúng. Theo ông T1, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T chụp một số ảnh nhạy cảm, bị người khác đe doạ nên bỏ nhà đi theo người khác từ năm 2012 cho đến nay, không liên lạc gì với gia đình. Từ trước đến nay, ông T1 không có gửi đơn yêu cầu địa phương hòa giải cũng như chưa nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho ông bà.
Nay ông T1 nhận thấy giữa vợ chồng ông bà không có mâu thuẫn gì, ông T1 vẫn còn tình cảm với bà T nên xin được hàn gắn, không đồng ý ly hôn với bà T.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông bà có với nhau 01 người con chung tên Dương Thị Bích T2, sinh ngày 26/01/2005, giới tính: Nữ. Từ khi bà T bỏ nhà đi vào năm 2012, con chung do ông T1 nuôi dưỡng bà T chưa một lần về thăm cũng như gửi tiền phụ ông T1 nuôi con. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T1 trình bày không có sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại các điều 68; 70; 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn ông Dương Văn T1 không thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông T1; Về con chung: do con chung tên Dương Thị Bích T2, sinh ngày 26/01/2005, giới tính: Nữ; đã trưởng thành và bà T, ông T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Dương Văn T1, cư trú tại phường P, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
[2] Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông Dương Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Dương Văn T1.
Về nội dung vụ án:
[3] Xét yêu cầu ly hôn của bà T, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà T và ông T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2005; ngày 17/10/2005 tại Ủy ban nhân dân Phường I, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nay là phường P, thành phố Cần Thơ. Tại thời điểm kết hôn bà T và ông T1 đủ điều kiện kết hôn và thực hiện việc đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nên quan hệ hôn nhân giữa ông bà được pháp luật công nhận.
Sau khi kết hôn, bà T và ông T1 có thời gian chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Theo bà T nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau, ngược lại ông T1 cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T bị người khác đe doạ nên bỏ nhà đi từ năm 2012 cho đến nay. Bà T và ông T1 đều thừa nhận, ông bà đã không liên lạc với nhau từ năm 2012 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa và Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông bà trở về đoàn tụ nhưng bà T vẫn cương quyết ly hôn, ông T1 xin đoàn tụ. Theo quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
Căn cứ quy định trên, bà T yêu cầu được ly hôn với ông T1 là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: bà T và ông T1 đều xác định trong thời kỳ hôn nhân ông bà có 01 người con chung tên Dương Thị Bích T2, sinh ngày 26/01/2005, giới tính: Nữ; đã trưởng thành và bà T, ông T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 tự khai trong thời kỳ hôn nhân ông bà không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Như đã phân tích trên, đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Nguyên đơn bà T phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2025).
- - Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Thu T.
- - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đỗ Thị Thu T và ông Dương Văn T1.
- - Về con chung: Do con chung tên Dương Thị Bích T2, sinh ngày 26/01/2005, giới tính: Nữ; đã trưởng thành và bà Đỗ Thị Thu T, ông Dương Văn T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Thu T và ông Dương Văn T1 tự khai trong thời kỳ hôn nhân ông bà không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Bà Đỗ Thị Thu T phải chịu án phí sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003324, ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5- Cần Thơ, thành phố Cần Thơ. Bà Đỗ Thị Thu T đã nộp xong án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhân:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thị Kim Hằng |
Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn
- Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
