|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST Ngày 28-11-2025 “Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Kim Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Liệp.
2. Ông Nguyễn Hoàng Minh.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Nhàn, là Thư ký của HToà án nhân dân Khu vực 11-Đồng Tháp.
Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11-Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 246/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Hòa B, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/11/2025 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 13/11/2025, bà Nguyễn Thị Bạch T trình bày:
Về hôn nhân: Bà T và ông B tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới vào năm 1993. Sau khi cưới, ông, bà chung sống với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẩn, thường xuyên cãi nhau do ông B uống rượu bia, không chăm lo cho gia đình, không lo làm tạo kinh tế phục vụ đời sống, đi chơi thiếu nợ nhiều người, bà T đã khuyên can nhiều lần với mong muốn gia đình hạnh phúc nhưng ông B không thay đổi. Từ đó, mâu thuẩn trầm trọng kéo dài, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay, thời gian sống ly thân không hàn gắn tình cảm. Nay bà T yêu cầu được ly hôn với ông B.
Về nuôi con: Bà T và ông B có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 25/5/1995 và Nguyễn Quốc K, sinh năm 05/10/1997. Hiện nay hai con chung đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Bà T xác định bà T và ông B có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T xác định bà T và ông B không có nợ chung.
Văn bản ý kiến ngày 13/11/2025 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 13/11/2025, ông Nguyễn Hòa B trình bày:
Về hôn nhân: Ông B và bà T có tìm hiểu nhau một thời gian, sau đó được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới và chung sống đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Ông B và bà T chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến năm 2011 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung và đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay, trong thời gian sống ly thân không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay ông B đồng ý ly hôn với bà T.
Về nuôi con: Ông B và bà T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 25/5/1995 và Nguyễn Quốc K, sinh năm 05/10/1997. Hiện nay đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Ông B xác định ông B và bà T có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông B trình bày ông B và bà T không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông B. Ông B có địa chỉ tại xã B, tỉnh Đồng Tháp, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 11-Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải, Đối thoại tại Toà án; các Điều 3, 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Toà án nhân dân cấp Tỉnh, Toà án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà án nhân dân cấp Tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.
[1.2] Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà T và ông B sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1993 trên cơ sở tự nguyện đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẩn và sống xa nhau, có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng không đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà T và ông B là quan hệ hôn nhân không hợp pháp. Nay bà T xin ly hôn được ông B đồng ý là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông B.
Về nuôi con: Bà T và ông B có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 25/5/1995 và Nguyễn Quốc K, sinh năm 05/10/1997.
Xét thấy, bà T và ông B trình bày 02 con chung hiện nay đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, bà T và ông B không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản: Bà T và ông B thống nhất trình bày trong quá trình chung sống bà T và ông B có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà T và ông B thống nhất trình bày bà T và ông B không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 của Luật số: 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải, Đối thoại tại Toà án; các Điều 3, 4 của Nghị quyết số: 81/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Toà án nhân dân cấp Tỉnh, Toà án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà án nhân dân cấp Tỉnh, Toà án nhân dân khu vực;
Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Bạch T với ông Nguyễn Hòa B.
2. Về chia tài sản: Bà T và ông B có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bạch T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007937 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Bà T đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Huỳnh Kim Oanh |
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN (TUYẾT - BÌNH)
