Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 28-11-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Hạnh – Thẩm phán

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Dũng

Ông Nguyễn Văn Hữu

Thư ký phiên toà: Ông Lê Danh Dũng, Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền- Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại Hội trường xét xử số 2, Toà án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2025/HNGĐ- ST ngày 15/10/2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2025/QĐXX-HNGĐ, ngày 13/11/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Cẩm T; 10/12/1991; căn cước số [...], Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã T, tỉnh Hà Tĩnh (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày 07/6/1989; căn cước số [...]; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã T, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Hàn Quốc (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung Đơn khởi kiện, Bản tự khai của nguyên đơn, bị đơn cũng như các tài liệu thu thập trong quá trình giải quyết, vụ án có nội dung như sau:

Nguyên đơn chị Võ Thị Cẩm T trình bày:

Quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T1 đăng ký kết hôn vào ngày 17/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Hà Tĩnh) trên cơ sở tự nguyện.

2

Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2013 anh T1 đi lao động nước ngoài. Một thời gian sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng sống xa nhau, thiếu sự thông cảm và chia sẽ nên tình cảm phai nhạt. Hiện tại vợ chồng không còn tình cảm nên chị T làm đơn yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T1.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Họ và tên: Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/02/2013. Chị Võ Thị Cẩm T yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và yêu cầu anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai đề ngày 17/10/2025, bị đơn anh Nguyễn Văn T1 trình bày thống nhất với chị Võ Thị Cẩm T về thời gian kết hôn, địa điểm kết hôn, thời điểm vợ chồng mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn, đồng thời xác định không còn tình cảm, thuận tình ly hôn với chị T.

Về con chung: Anh T1 xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/02/2013. Anh đồng ý giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Về điều luật áp dụng: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 203; Điều 220; Điều 464; khoản 1 Điều 228; Điều 238; các Điều 271, 273, khoản 1, khoản 2 Điều 479; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 19; khoản 1 Điều 51, Điều 55, các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118, 123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, Điều 10; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Cẩm T: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm T và anh Nguyễn Văn T1. Về con chung: Đề nghị công nhận sự thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung

3

mỗi tháng 2.000.000 đồng từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi. Về án phí: Các bên phải chịu án phí theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Thủ tục tố tụng:
    1. [1.1] Chị Võ Thị Cẩm T và anh Nguyễn Văn T1 đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã T, tỉnh Hà Tĩnh. Anh T1 hiện đang lao động tại Hàn Quốc. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
    2. [1.2] Các tài liệu chứng cứ của anh Nguyễn Văn T1 do người được ủy quyền giao nộp tài liệu chứng cứ giao nộp có xác nhận của Đ tại Hàn Quốc là hợp pháp.
    3. [1.3] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng đã có yêu cầu được xét xử vắng mặt; căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung.
  2. Nội dung:
    1. [2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Cẩm T và anh Nguyễn Văn T1 tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Hà Tĩnh) đăng ký kết hôn vào ngày 17/12/2012. Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quan hệ hôn nhân của chị T và anh T1 là hợp pháp.

      Xác định tình trạng hôn nhân của chị Võ Thị Cẩm T và anh Nguyễn Văn T1 thấy rằng: Cả hai đương sự đều xác định được thời điểm mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn nhưng lại không tìm được biện pháp hàn gắn tình cảm, không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân, cùng đồng thuận ly hôn.

      Như vậy, vợ chồng đã không thực hiện nghĩa vụ “Thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình” (Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình) và “không cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc”, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.

    2. [2.2] Quan hệ con chung: Nguyên đơn và bị đơn đã thống nhất được với nhau về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con. Sự thỏa thuận của các bên về con chung là phù hợp pháp luật và điều kiện thực tế hiện nay của các bên nên được chấp nhận.
    3. [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
    4. [2.4] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

4

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 238 các Điều 271, 273, khoản 1, khoản 2 Điều 479; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 19; khoản 1 Điều 51, Điều 55, các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 10, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Cẩm T, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm T và anh Nguyễn Văn T1.
  2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/02/2013 cho chị Võ Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T1 có quyền đi lại thăm non con chung không ai được ngăn cản.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

  3. Về án phí: Buộc chị Võ Thị Cẩm T phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0000270 ngày 15/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Chị được nhận lại 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Buộc anh Nguyễn Văn T1 phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

5

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND KV1- Hà Tĩnh (2 bản);
  • - Phòng THADS khu vực 1- Hà Tĩnh;
  • - UBND xã Thiên Cầm, tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy Hạnh

6

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Hữu

Nguyễn Công Dũng

Trần Thị Thúy Hạnh

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND KV1- Hà Tĩnh (2 bản);
  • - Phòng THADS khu vực 1- Hà Tĩnh;
  • - UBND xã Thiên Cầm, tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy Hạnh

7

8

9

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger