|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 255/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 11 – 2025 V/v tranh chấp “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỤC 12, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Thái Quân
- Bà Nguyễn Thị Kim Chi
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Nam - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bạch Tuyết - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977 (đơn yêu cầu vắng mặt).
Số CCCD 089077XXXXXX, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi cư trú: tổ G, ấp H, xã P, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1977 (đơn yêu cầu vắng mặt).
Số CCCD 089177XXXXXX, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi cư trú: tổ G, ấp H, xã P, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03/9/2025, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Đ thống nhất trình bày:
- Về hôn nhân: Năm 1997, thông qua mai mối, được gia đinh hai bên thống nhất, ông T và bà Đ tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới thời gian đầu sống hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, thường hay cự cãi, do vợ chồng tính tình không còn phù hợp, không thể sống chung được nữa nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T yêu cầu ly hôn bà Đ đồng ý ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Khắc Q, sinh ngày 18/10/2000 và Nguyễn Khắc N, sinh ngày 18/10/2005, các con đều đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: ông T và bà Đ chung sống với nhau từ năm 1997 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên pháp luật không công nhận ông bà là vợ chồng; về con chung: ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Khắc Q, sinh ngày 18/10/2000 và Nguyễn Khắc N, sinh ngày 18/10/2005, các con đều đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: ông Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Lê Thị Đ1 nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: bà Lê Thị Đ là bị đơn có nơi cư trú tại ấp H, xã P, tỉnh An Giang, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang.
Ông T và bà Đ1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về hôn nhân: Ông T bà Đ tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1997, có tổ chức lễ cưới, nhưng đến nay không đăng ký kết hôn (được Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh An Giang xác nhận từ năm 1997 đến nay ông T bà Đ chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại địa phương) theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hôn nhân gia đình nên pháp luật không công nhận ông T bà Đ là vợ chồng.
Về con chung: ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Khắc Q, sinh ngày 18/10/2000 và Nguyễn Khắc N, sinh ngày 18/10/2005, các con đều đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Ngoài ra, các bên không tranh chấp về vấn đề gì khác.
[3] Về án phí: ông T phải chịu án phí theo quy định pháp luật bà Đ1 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;
Căn cứ Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 và khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Đ là vợ chồng.
- Về con chung: ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Khắc Q, sinh ngày 18/10/2000 và Nguyễn Khắc N, sinh ngày 18/10/2005, đều đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ theo biên lai thu số 0003270 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (đã nộp đủ).
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Bích Tuyền |
Bản án số 255/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 255/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Đ là vợ chồng.
