Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 195/2025/HNGĐ-ST
Ngày 08 – 12 - 2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Thanh Phong

Ông Phạm Việt Hưng

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.

Ngày 08 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: ấp ĐG, xã TT, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: ấp HD, xã TT, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Nguyễn Chí T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh với chị K kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Huân. Quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên mâu thuẫn, hôn nhân không được hạnh phúc. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị K.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con tên Nguyễn Tố N, sinh ngày 29/9/2016. Khi ly hôn, cháu N có nguyện vọng sống với cha thì cha nuôi, còn sống với mẹ thì mẹ nuôi, cấp dưỡng không đặt ra.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.

Đối với chị Nguyễn Ngọc K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng chị không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Chí T khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chị Nguyễn Ngọc K là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị K đã được triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T, chị K.

[3] Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2015, anh T với chị K kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh T với chị K được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[4] Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo anh T xác định quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên mâu thuẫn, hôn nhân không được hạnh phúc. Tuy nhiên, chị K không có ý kiến. Như vậy, Hội đồng xét xử khẳng định trong cuộc sống vợ chồng giữa anh T với chị K đã có những mâu thuẫn không thể hàn gắn được là thực tế có xãy ra. Đồng thời, mâu thuẫn đó đã lâm vào tình trạng trầm trọng, dẫn đến cuộc sống chung không thể kéo dài, và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T về quan hệ hôn nhân.

[5] Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu N đã hơn 09 tuổi hiện đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, cháu N có nguyện vọng sống với cha thì cha nuôi, còn sống với mẹ thì mẹ nuôi, cấp dưỡng không đặt ra, nhưng chị K không có ý kiến. Xét thấy: Theo nguyện vọng của cháu N thể hiện cháu có nguyện vọng được sống với cha. Do đó, để tránh thay đổi về môi trường sống, cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và điều kiện học của cháu, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T về con chung.

[6] Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh T xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng chị K không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[7] Xét về án phí dân sự: Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Chí T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Chí T được ly hôn với chị Nguyễn Thị K.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tố N, sinh ngày 29/9/2016 cho anh Nguyễn Chí T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Ngọc K không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Chí T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001628 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4; anh Nguyễn Chí T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4;
  • - Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Trương Minh Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 195/2025/HNGĐ-ST ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 195/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Chí T yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chị Nguyễn Ngọc K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger