Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10- AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 141/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 5-12-2025

V/v tranh chấp ly hôn,

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Thạch Út
  2. Bà Phạm Thị Kim Thảo

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào- là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 10- An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10- An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 5 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 10- An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 281/2025/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 343/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Trần Kim T, sinh năm: 1979

ĐT: 0333.551.xxx

Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 13/8/2021

HKTT: Khu dân cư ấp T, xã B, tỉnh An Giang

-Bị đơn: Ông Võ Văn T1, sinh năm: 1971. ĐT: 035.596.086

Số căn cước công dân: [...] cấp ngày 13/8/2021

HKTT: Ấp K, xã B, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai cùng ngày 4/9/2025, nguyên đơn chị Trần Kim T trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T1 tiến tới hôn nhân vào năm 1997, hôn nhân do tự nguyện, có tổ chức cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau này thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do tính tình không còn hòa hợp

Tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn và kéo dài thêm nên tôi yêu cầu được ly hôn với ông Võ Văn T1

-Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kim H, sinh năm: 1998. Hiện con đã trưởng thành.

-Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn ông Võ Văn T1 trình bày:

Về hôn nhân: Ông thống nhất phần trình bày của bà T về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau này thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do tính tình không còn hòa hợp

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn và kéo dài thêm nên trước yêu cầu ly hôn của bà T, tôi đồng ý ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kim H, sinh năm: 1998. Hiện con đã trưởng thành.

Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim T và ông Võ Văn Tấn T2 hôn nhân vào năm 1997, hôn nhân do tự nguyện, có tổ chức cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo văn bản xác nhận số 126/UBND-HT ngày 28/8/2025 của Ủy ban nhân dân xã B thì sau khi trích lục hồ sơ đăng ký kết hôn thể hiện không có tên trong hồ sơ đăng ký kết hôn của bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1. Từ xác nhận trên cho thấy hôn nhân giữa bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1 đã không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó hôn nhân của bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1 đã vi phạm tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì hôn nhân của bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1 không được công nhận là hôn nhân thực tế, do đó nghĩ nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1 là phù hợp.

[2.2]Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kim H, sinh năm: 1998. Hiện con đã trưởng thành.

[2.3] Về tài sản và nợ chung: Bà Trần Kim T trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[2.4] Về án phí: Do yêu cầu của bà Trần Kim T được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Kim T. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1.
  2. Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kim H, sinh năm: 1998. Hiện con đã trưởng thành.
  3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Kim T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006709 ngày 30/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10- An Giang.
  4. Về kháng cáo: Bà Trần Kim T và ông Võ Văn T1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - Những người tham gia tố tụng (để thi hành);
  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THA.DS huyện;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Mỹ Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 141/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 141/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Kim Thủy. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Kim Thủy và ông Võ Văn Tấn. 2.Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kim Hồng, sinh năm: 1998. Hiện con đã trưởng thành. 3.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Kim Thủy phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006709 ngày 30/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10- An Giang. 4.Về kháng cáo: Bà Trần Kim Thủy và ông Võ Văn Tấn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger