|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 104/2025/HNGĐ-ST Ngày: 09-12-2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thống
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Thiện Bửu;
- Ông Trần Duy Hồ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Lài - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp
Ngày 09 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 324/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 276/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim T, sinh ngày 01/01/1984. Địa chỉ cư trú: Tổ E, ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 11/9/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trương Thị Kim T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh N có tìm hiểu trước khi cưới nhau, anh chị đăng ký kết hôn năm 2005 tại UBND xã L, huyện H (nay là UBND xã L, tỉnh Đồng Tháp). Quá trình hôn nhân vợ chồng chung sống hạnh đến năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh N không chí thú làm ăn, nên vợ chồng thường xuyên cải nhau và cũng từ đó anh chị ly thân cho đến nay. Nhận thấy không thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng nên chị yêu cầu ly hôn với anh N.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trương M, sinh ngày 31/5/2005 và Nguyễn Thị N1, sinh ngày 08/12/2006. Hiện con chung đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn Nguyễn Văn N: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án hoặc gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Ngày 21/11/2025 anh N gửi đến Tòa án đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đồng thời nội dung đơn vắng anh N thống nhất ly hôn với chị T, nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ kiện “Ly hôn” và bị đơn anh Nguyễn Văn N hiện đang cư trú tại ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn Trương Thị Kim T và bị đơn Nguyễn Văn N đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Kim T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn N. Hội đồng xét xử xét thấy, theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, cũng như trình bày của các đương sự thì chị T và anh N cưới nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H (nay là UBND xã L, tỉnh Đồng Tháp), nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng hạnh phúc, nhưng đền năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do anh N không chí thú làm ăn lo cho cuộc sống gia đình, dẫn đến vợ chồng anh chị thường xuyên cải nhau và ly thân từ năm 2021 đến nay. Trong thời gian ly thân, anh chị cũng không hàn gắn được tình cảm vợ chồng, nay chị T kiên quyết yêu cầu ly hôn với anh N và trong đơn đề nghị xét xử vắng mặt của anh N cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T. Xét thấy, mâu thuẫn gia đình trầm trọng, tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
Khoản 1 Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Căn cứ vào quy định trên, Hội đồng xét xét thấy yêu cầu của chị T về việc ly hôn với anh N là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về con chung: Chị T và anh N chung sống có 02 con chung là Nguyễn Trương M, sinh ngày 31/5/2005 và Nguyễn Thị N1, sinh ngày 08/12/2006, các con hiện đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, chị T và anh N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T và anh N trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh N trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để buộc các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định, theo đó:
- Nguyên đơn chị Trương Thị Kim T phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005460 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị T không phải nộp thêm.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Kim T. Chị Trương Thị Kim T được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn chị Trương Thị Kim T phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005460 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị T không phải nộp thêm.
- Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 09/12/2025). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Thống |
Bản án số 104/2025/HNGĐ-ST ngày 09/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 104/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
