Sử dụng CCCD giả để thi hộ chứng chỉ tiếng Anh thì phạm tội gì?
Ngày gửi: 30/01/2026 lúc 01:09:39
Tên đầy đủ: Lại Duy Hải
Số điện thoại: xxx8443935
Email: laiduyhaiy***@gmail.com
Câu hỏi:
Tôi là sinh viên, 20 tuổi ,sử dụng CCCD giả để thi hộ chứng chỉ tiếng Anh B2 thì phạm tội gì?
Câu trả lời tham khảo:
Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:
1. Tội danh chính có thể bị truy cứu
Hành vi sử dụng Căn cước công dân (CCCD) giả để thi hộ chứng chỉ tiếng Anh (B2) sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức, được quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
Căn cứ pháp lý:
Theo Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định:
“Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.”
CCCD là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, do đó, CCCD giả được xem là tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức. Hành vi thi hộ là hành vi gian lận, vi phạm nghiêm trọng quy chế thi cử, được xem là thực hiện hành vi trái pháp luật.
Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm
+ Khách thể của tội phạm
Khách thể là quan hệ xã hội bị hành vi phạm tội xâm phạm: Hành vi này xâm phạm trực tiếp đến trật tự quản lý hành chính nhà nước đối với con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ của các cơ quan, tổ chức.
+ Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi: Sử dụng CCCD giả đã được làm giả sẵn để xuất trình trước cán bộ coi thi, đơn vị tổ chức thi.
Mục đích sử dụng: Nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật, gian lận trong thi cử, thi hộ
Theo cấu thành của Điều 341, chỉ cần có hành vi "Sử dụng" để thực hiện hành vi trái pháp luật là tội phạm đã hoàn thành. Không nhất thiết phải gây ra hậu quả là đã thi đậu hay đã nhận được chứng chỉ thì mới bị truy cứu.
+ Mặt chủ quan của tội phạm
Đây là thái độ tâm lý của người thực hiện hành vi.
Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Nghĩa là bạn hoàn toàn nhận thức được thẻ CCCD đó là giả, biết việc dùng nó để thi hộ là vi phạm pháp luật nhưng vẫn mong muốn thực hiện để đạt được mục đích
Động cơ: Động cơ không phải là yếu tố bắt buộc để định tội mà chỉ là tình tiết để xem xét mức án.
+ Chủ thể của tội phạm
Độ tuổi: Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã 20 tuổi. Theo Điều 12 BLHS, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
Năng lực hành vi: Bạn có đầy đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Như vậy, hành vi sử dụng CCCD giả để thi hộ đã cấu thành tội phạm theo Khoản 1 Điều 341 BLHS.
2. Khung hình phạt và các tình tiết tăng nặng
Quý khách có thể đối diện với các khung hình phạt sau:
2.1. Khung cơ bản (Khoản 1 Điều 341)
Hình phạt áp dụng là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2.2. Khung tăng nặng (Khoản 2 Điều 341)
Nếu hành vi của Quý khách có thêm các tình tiết tăng nặng, hình phạt có thể là phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Các tình tiết tăng nặng đáng lưu ý trong trường hợp này bao gồm:
Sử dụng tài liệu giả thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng: Mặc dù hành vi thi hộ đơn thuần không phải là tội phạm, nhưng nếu việc sử dụng CCCD giả nhằm mục đích thực hiện một tội phạm khác (ví dụ: lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu chứng chỉ đó được dùng để lừa đảo) thì sẽ áp dụng tình tiết này.
Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Nếu Quý khách nhận tiền công thi hộ và số tiền thu lợi bất chính đạt mức này.
2.3. Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (Khoản 4 Điều 341).
Ngoài trách nhiệm hình sự, Quý khách còn có thể bị xử lý kỷ luật tại trường đại học (nếu là sinh viên) và bị hủy kết quả thi, tước quyền sử dụng chứng chỉ (nếu đã được cấp).
Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.
Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn.
BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam
Gửi yêu cầu tư vấn
Chi tiết xin liên hệ:
Tổng đài: 024.6294.9155
Hotline: 0984.988.691
