|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày 02-12-2025.
V/v: Ly hôn giữa anh Chín và chị Liêng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1 - Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.
- 2 - Bà Lò Thị Quỳnh .
Thư ký phiên toà: Ông Cầm Việt Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Sơn La.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Lò Văn Khuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 02/12/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:
-
Nguyên đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
-
Bị đơn: Chị Quàng Thị L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/10/2025 và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh Lò Văn C trình bày:
Anh và chị Quàng Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 26/02/2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sơn La nay là xã M, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống hòa thuận hạnh phúc, từ năm 2010 đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai người không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Chị L bỏ đi làm ăn xa không về nhà nên tình cảm vợ chồng phai mờ. Anh Lò Văn C xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn chị Quàng Thị L.
Về con chung: Có hai con chung là Lò Hoàng L1, sinh ngày 25/01/2017 và Lò Thị Huyền T, sinh ngày 07/07/2010. Anh có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu L1 và T. Anh không yêu cầu chị Quàng Thị L phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Quàng Thị L từ chối trình bày: Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liệu có trong hồ sơ, xác nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Lò Văn C và chị Quàng Thị L. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn anh Lò Văn C. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được.
Về con chung: Có hai con chung là Lò Hoàng L1, sinh ngày 25/01/2017 và Lò Thị Huyền T, sinh ngày 07/07/2010.
Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, điều 14, điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
Có căn cứ để xử cho anh Lò Văn C được ly hôn chị Quàng Thị L.
Con chung: Giao cho anh Lò Văn C trực tiếp nuôi con Lò Hoàng L1, sinh ngày 25/01/2017 và Lò Thị Huyền T, sinh ngày 07/07/2010 là đúng nguyện vọng của các con. Chị Quàng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lò Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
Bị đơn chị Quàng Thị L sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã từ chối khai trình bày nguyện vọng, đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Sơn La và đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, theo quy định của điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt chị Quàng Thị L.
Nguyên đơn anh Lò Văn C có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ theo quy định Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn C và chị Quàng Thị L có đăng ký kết hôn, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do hai người bất đồng quan điểm sống. Hai người sống ly thân đến nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng anh Lò Văn C và chị Quàng Thị L đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay anh Lò Văn C yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho anh Lò Văn C được ly hôn chị Quàng Thị L.
[3] Về con chung: Có hai con chung là Lò Hoàng L1, sinh ngày 25/01/2017 và Lò Thị Huyền T, sinh ngày 07/07/2010. Căn cứ vào nguyện vọng của con Lò Hoàng L1 và Lò Thị Huyền T muốn được ở với bố. Giao cho anh Lò Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con, anh Lò Văn C không yêu cầu chị Quàng Thị L phải cấp dưỡng nuôi con, cần chấp nhận, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Anh Lò Văn C là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
-
Xử cho anh Lò Văn C được ly hôn chị Quàng Thị L.
-
Về con chung: Giao cho anh Lò Văn C trực tiếp nuôi con Lò Hoàng L1, sinh ngày 25/01/2017 và Lò Thị Huyền T, sinh ngày 07/07/2010. Chị Quàng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
-
Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về án phí: Anh Lò Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Anh Lò Văn C, chị Quàng Thị L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Nguyễn Minh Tuấn |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
|
Nguyễn Thị Ngọc Lan |
Lò Thị Quỳnh |
Nguyễn Minh Tuấn |
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 02/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA về ly hôn
- Số bản án: 07/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn giữa chị Chín và anh Liêng
